Tổng quan điểm chuẩn lớp 10 chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 hệ chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận những bước chuyển biến rõ rệt về mặt bằng điểm số, phản ánh mức độ cạnh tranh gay gắt và chất lượng học thuật ngày càng nâng cao của học sinh bậc trung học cơ sở. Dưới đây là phân tích chi tiết về mức điểm chuẩn cao nhất cùng biên độ dao động chung trên toàn địa bàn thành phố trong năm học 2026-2027.

Mức điểm chuẩn cao nhất toàn thành phố

Bước vào mùa tuyển sinh năm học 2026-2027, phổ điểm chuẩn khối chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng kiến các kỷ lục mới được thiết lập. Dẫn đầu toàn thành phố là lớp chuyên Sinh học của Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong với mức điểm chuẩn đạt 39,2539,25 điểm ở nguyện vọng 1 và vươn lên mức 39,7539,75 điểm ở nguyện vọng 2.

Sự bứt phá của môn Sinh học cùng các môn khoa học cơ bản khác cho thấy xu hướng đầu tư trọng điểm của học sinh vào các bộ môn chuyên sâu. Theo sau vị trí dẫn đầu này là một loạt các lớp chuyên có mức điểm chuẩn duy trì ở ngưỡng rất cao, thể hiện qua bảng tổng hợp các lớp chuyên tiêu biểu tại trường trọng điểm:

Môn chuyên / Lớp chuyên Nguyện vọng 1 (Điểm) Nguyện vọng 2 (Điểm)
Chuyên Sinh học (Lê Hồng Phong) 39,2539,25 39,7539,75
Chuyên Hóa học (Lê Hồng Phong) 38,5038,50 -
Chuyên Tiếng Anh - Đề án 3695 (Lê Hồng Phong) 37,7537,75 -
Chuyên Toán (Lê Hồng Phong) 37,5037,50 -
Chuyên Ngữ văn (Lê Hồng Phong) 36,7536,75 -
Chuyên Tiếng Anh (Lê Hồng Phong) 36,2536,25 -

Biên độ dao động và mặt bằng chung

Xét trên bình diện toàn thành phố, mặt bằng điểm chuẩn lớp 10 chuyên năm nay có sự phân hóa rõ rệt nhưng đồng thời cũng ghi nhận biên độ tăng mạnh ở hầu hết các bộ môn so với các năm trước. Sự chênh lệch điểm chuẩn giữa các nguyện vọng phản ánh chiến lược đăng ký xét tuyển vô cùng thận trọng của thí sinh.

Bên cạnh các lớp chuyên top đầu giữ vững ngưỡng điểm trên 36,0036,00 đến gần 40,0040,00 điểm, các lớp chuyên có số lượng thí sinh đăng ký biến động mạnh cũng đẩy mặt bằng điểm chuẩn chung nhích lên đáng kể. Biên độ dao động này không chỉ phụ thuộc vào độ khó của đề thi tuyển sinh môn chuyên ứng với công thức tính điểm xét tuyển hệ số 2 mà còn chịu tác động trực tiếp từ tỉ lệ chọi thực tế tại từng cơ sở giáo dục. Nhìn chung, việc duy trì một vị thế an toàn trong kỳ thi đòi hỏi học sinh phải đạt mức điểm trung bình từ 7,57,5 đến 8,08,0 điểm trở lên cho mỗi bài thi thành phần.

Chi tiết điểm chuẩn các trường THPT chuyên trọng điểm

Bức tranh điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận những phân hóa rõ rệt giữa các cơ sở giáo dục trung học phổ thông chuyên tuyến đầu và hệ thống các trường chuyên khu vực. Sự chênh lệch này phản ánh trực tiếp năng lực học thuật của đối tượng thí sinh đăng ký, quy mô tuyển sinh cũng như định hướng phân bổ nguồn lực đào tạo của Sở Giáo dục và Đào tạo. Dưới đây là phân tích chi tiết mức điểm chuẩn cụ thể tại từng ngôi trường trọng điểm trong kỳ thi.

Điểm chuẩn tại Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu toàn thành phố với mặt bằng điểm chuẩn ở mức rất cao, đòi hỏi học sinh phải đạt thành tích xuất sắc và đồng đều ở cả các bài thi chung lẫn môn chuyên hệ số 22. Cụ thể, lớp chuyên Sinh học của trường đã vươn lên dẫn đầu toàn hệ thống với mức điểm chuẩn đạt 39,2539,25 điểm ở nguyện vọng 11 và 39,7539,75 điểm ở nguyện vọng 22.

Các lớp chuyên chủ lực khác của trường cũng ghi nhận ngưỡng trúng tuyển áp đảo:

  • Chuyên Hóa học: 38,538,5 điểm.
  • Chuyên Tiếng Anh (theo Đề án 36953695): 37,7537,75 điểm.
  • Chuyên Toán: 37,537,5 điểm.
  • Chuyên Ngữ văn: 36,7536,75 điểm.
  • Chuyên Tiếng Anh (hệ truyền thống): 36,2536,25 điểm.

Mức điểm này cho thấy ranh giới trúng tuyển tại đây hầu như không có chỗ cho sai sót, buộc thí sinh phải đạt điểm số quy đổi từ 7,57,5 đến trên 8,08,0 điểm cho mỗi bài thi thành phần.

Điểm chuẩn tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

Tương tự như đơn vị Lê Hồng Phong, Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa duy trì cấu trúc điểm chuẩn ở nhóm đầu với sự bứt phá của các môn khoa học tự nhiên và ngoại ngữ tăng cường. Lớp chuyên Sinh học tại đây tiếp tục giữ mức điểm chuẩn cao nhất toàn trường, đạt 37,7537,75 điểm ở nguyện vọng 11 và lên đến 38,538,5 điểm ở nguyện vọng 22.

Xếp kế tiếp theo biên độ điểm chuẩn giảm dần là các lớp chuyên trọng điểm:

  • Chuyên Tiếng Anh (Đề án 36953695): 37,037,0 điểm.
  • Chuyên Hóa học: 36,536,5 điểm.
  • Chuyên Tiếng Anh (hệ truyền thống): 36,2536,25 điểm.
  • Chuyên Ngữ văn: 36,036,0 điểm.

Biên độ chênh lệch điểm chuẩn giữa các môn chuyên tại đây khá hẹp, thể hiện mức độ cạnh tranh đồng đều và áp lực điểm số gay gắt ở hầu hết các hội đồng thi.

Điểm chuẩn tại các trường chuyên khu vực

Khác biệt hoàn toàn với áp lực tại khu vực nội thành trung tâm, điểm chuẩn tại các trường chuyên khu vực như Trường THPT chuyên Hùng Vương và Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn thấp hơn đáng kể, tạo ra khoảng lùi an toàn cho học sinh các tuyến huyện hoặc vùng ven.

Cụ thể, mức điểm trúng tuyển cao nhất tại hai ngôi trường này đều thuộc về bộ môn Ngữ văn, với điểm chuẩn nguyện vọng 11 tại Trường THPT chuyên Hùng Vương đạt 34,7534,75 điểm và tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đạt 34,2534,25 điểm. Trong khi các khối chuyên xã hội duy trì sự ổn định, khối chuyên tự nhiên và tin học tại khu vực này lại chứng kiến những biến động điều chỉnh mạnh về biên độ điểm chuẩn, phản ánh sự dịch chuyển nguồn lực đăng ký nguyện vọng thực tế của học sinh toàn thành phố.

Công Cụ Ước Tính Khả Năng Đỗ Lớp 10 Chuyên TP.HCM
Đánh giá nhanh mức điểm xét tuyển và khả năng cạnh tranh theo nguyện vọng môn chuyên
Thông tin định hướng nguyện vọng
20.0 điểm 32.0 điểm 42.0 điểm
Phân Tích & Đối Soát Khả Năng
Điểm chuẩn tham chiếu (Trung bình các năm)
33.50
Biến động mạnh ở các khối chuyên tự nhiên và ngoại ngữ.
Điểm dự kiến của bạn: 32.00 điểm
Độ chênh lệch so với chuẩn: -1.50 điểm
Nhận định cơ hội trúng tuyển: Cần cố gắng thêm

Biến động điểm chuẩn và mức độ cạnh tranh giữa các môn chuyên

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận những sự dịch chuyển đáng kể về mặt bằng điểm chuẩn. Sự chênh lệch này không chỉ phản ánh mức độ phân hóa của đề thi mà còn minh chứng cho xu hướng chọn ngành, chọn môn của học sinh và phụ huynh trong từng mùa tuyển sinh.

Các môn chuyên có mức tăng mạnh nhất

Điểm chuẩn các môn chuyên tại một số trường trọng điểm chứng kiến sự bứt phá rõ rệt so với các năm trước. Cụ thể, lớp chuyên Hóa tại Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa ghi nhận biên độ tăng mạnh nhất, với mức tăng dao động từ 6,06,0 đến 6,256,25 điểm. Sự gia tăng này cho thấy nguồn nhân lực chất lượng cao đổ dồn vào các bộ môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi tư duy phân tích và thực hành sâu sắc.

Bên cạnh khối khoa học tự nhiên, các lớp chuyên khoa học xã hội cũng ghi nhận đà tăng trưởng ổn định. Tiêu biểu như lớp chuyên Sử, mức điểm chuẩn đã tăng thêm từ gần 3,03,0 đến 5,05,0 điểm. Điều này phá vỡ định kiến về việc các môn chuyên xã hội giữ mức điểm thấp hoặc ít biến động, đồng thời khẳng định sức hút ngày càng lớn của tư duy phản biện và lịch sử học thuật đối với học sinh phổ thông.

Sự sụt giảm điểm chuẩn ở một số lớp chuyên khu vực

Trái ngược với đà tăng trưởng ở các khối chuyên trọng điểm trung tâm, một số lớp chuyên tại các trường khu vực lại ghi nhận sự điều chỉnh giảm sâu về mặt điểm số. Đáng chú ý nhất là lớp chuyên Tin của Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn với mức giảm tới 8,758,75 điểm, đưa điểm chuẩn xuống còn 27,027,0 điểm so với mức 35,7535,75 điểm của năm trước.

Tương tự, lớp chuyên Toán của trường này cũng ghi nhận mức điểm chuẩn thấp hơn 7,757,75 điểm so với mặt bằng năm ngoái. Sự sụt giảm này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, bao gồm độ khó của đề thi chuyên trong năm, sự dịch chuyển trong cấu trúc phân bố điểm của học sinh địa phương, cũng như hiệu ứng tâm lý e dè của thí sinh khi đăng ký vào các lớp chuyên có tỉ lệ cạnh tranh cao trong các mùa trước đó.

Tác động từ tỉ lệ chọi và số lượng thí sinh đăng ký

Tỉ lệ chọi luôn là yếu tố quyết định trực tiếp đến biến động điểm chuẩn của từng lớp chuyên. Khi số lượng hồ sơ đăng ký vào một môn chuyên tăng đột biến mà chỉ tiêu tuyển sinh giữ nguyên, điểm chuẩn sẽ được đẩy lên mức cao chót vót, tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt. Ngược lại, những môn chuyên có lượng thí sinh đăng ký sụt giảm hoặc phân bổ đều sang các nguyện vọng khác sẽ chứng kiến sự hạ nhiệt rõ rệt về điểm chuẩn trúng tuyển.

Biến động này đòi hỏi học sinh và phụ huynh không chỉ dựa vào điểm chuẩn lịch sử của các năm cũ để định hướng, mà cần phải cập nhật liên tục thông tin về số lượng hồ sơ nộp vào từng nguyện vọng chuyên. Việc phân tích sát sao các yếu tố cung - cầu này giúp học sinh chủ động xây dựng chiến lược chọn trường, chọn môn phù hợp với năng lực thực tế, từ đó tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào môi trường học tập mong muốn.

Quy định cách tính điểm xét tuyển lớp 10 chuyên của Sở GD&ĐT

Biến động này đòi hỏi học sinh và phụ huynh không chỉ dựa vào điểm chuẩn lịch sử của các năm cũ để định hướng, mà cần phải cập nhật liên tục thông tin về số lượng hồ sơ nộp vào từng nguyện vọng chuyên. Việc phân tích sát sao các yếu tố cung - cầu này giúp học sinh chủ động xây dựng chiến lược chọn trường, chọn môn phù hợp với năng lực thực tế, từ đó tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào môi trường học tập mong muốn.

Việc nắm vững cơ chế tính điểm và các điều kiện kỹ thuật của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng chiến lược thi cử chính xác cho học sinh.

Công thức tính điểm xét tuyển chính thức

Theo quy định của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên được tính dựa trên tổng điểm của ba bài thi văn hóa cơ bản cùng với bài thi môn chuyên tương ứng, trong đó môn chuyên đóng vai trò trọng số nhân hệ cao nhất. Cụ thể, công thức tính điểm xét tuyển chính thức được áp dụng như sau:

Điểm xeˊt tuyển=Điểm thi Ngữ va˘n+Điểm thi Ngoại ngữ+Điểm thi Toaˊn+(Điểm thi moˆn chuyeˆn×2)\text{Điểm xét tuyển} = \text{Điểm thi Ngữ văn} + \text{Điểm thi Ngoại ngữ} + \text{Điểm thi Toán} + (\text{Điểm thi môn chuyên} \times 2)

Với hệ số nhân hai cho bài thi chuyên, sự chênh lệch chỉ 0,50,5 đến 1,01,0 điểm ở môn chuyên có thể tạo ra khoảng cách lớn trên bảng xếp hạng tổng điểm. Điều này đòi hỏi học sinh phải dành tỉ trọng thời gian và tâm sức đầu tư trọng điểm cho môn chuyên thế mạnh, đồng thời duy trì sự ổn định ở ba bài thi chung Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ để tránh bị mất điểm đáng tiếc ở các môn nền tảng.

Điều kiện sơ tuyển và ngưỡng điểm tối thiểu các bài thi

Bên cạnh tổng điểm xét tuyển, thí sinh bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện sàng lọc kỹ thuật để đủ tư cách tham gia vào danh sách xét tuyển chính thức. Cụ thể, Sở GD&ĐT quy định:

  • Tham gia đủ bài thi: Thí sinh phải dự thi đủ các bài thi quy định gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và môn chuyên đã đăng ký trong đơn dự tuyển.
  • Không vi phạm quy chế: Thí sinh tuyệt đối không vi phạm nội quy, quy chế thi trong suốt quá trình diễn ra kỳ thi tuyển sinh.
  • Ngưỡng điểm tối thiểu: Tất cả các bài thi trong kỳ thi tuyển sinh đều phải đạt điểm lớn hơn 22 (Điểm baˋi thi>2\text{Điểm bài thi} > 2).

Điều kiện điểm số lớn hơn 22 cho từng bài thi là một ngưỡng sàng lọc cơ bản nhằm loại trừ các trường hợp bị điểm liệt. Tuy nhiên, trên thực tế cạnh tranh của các lớp chuyên trọng điểm, mức điểm trúng tuyển thực tế thường cao hơn rất nhiều so với ngưỡng tối thiểu này. Do đó, việc nắm rõ quy định kỹ thuật không chỉ giúp học sinh hoàn thiện hồ sơ hợp lệ mà còn là cơ sở để định lượng chính xác năng lực, tránh rơi vào nhóm rủi ro bị loại do không đạt điều kiện cần của kỳ thi.

Chiến lược đặt nguyện vọng và định hướng ôn tập thực tế cho học sinh

Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt với hơn 11.00011.000 thí sinh đăng ký dự thi vào hệ chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc hoạch định một chiến lược bài bản là chìa khóa quyết định thành bại. Dưới đây là những định hướng thực tế giúp học sinh quản lý rủi ro và tối ưu hóa năng lực học tập.

Nguyên tắc quản lý rủi ro khi đăng ký nguyện vọng chuyên

Cấu trúc tuyển sinh lớp 10 chuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh cho phép thí sinh đăng ký tối đa hai nguyện vọng vào các lớp chuyên tại các trường THPT chuyên hoặc trường THPT có lớp chuyên. Để tránh rơi vào tình trạng "trắng tay" do điểm chuẩn dao động bất ngờ, học sinh cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý rủi ro sau:

  • Phân tầng nguyện vọng theo năng lực thực tế: Nguyện vọng một nên là trường hoặc lớp chuyên mơ ước nhưng phải nằm trong biên độ điểm thử nghiệm của học sinh (cao hơn hoặc tương đương điểm trung bình các bài kiểm tra khảo sát từ 0,50,5 đến 1,01,0 điểm). Nguyện vọng hai bắt buộc phải là một trường hoặc lớp chuyên có mức điểm chuẩn lịch sử thấp hơn từ 1,51,5 đến 3,03,0 điểm để tạo khoảng đệm an toàn.
  • Tránh hiện tượng "dồn trứng vào một giỏ": Không ít học sinh có học lực khá giỏi nhưng có xu hướng đăng ký cả hai nguyện vọng vào cùng một trường chuyên top đầu ở hai môn có tính cạnh tranh khốc liệt tương đương. Khi môn chuyên thứ nhất trượt sát nút, khả năng trúng tuyển nguyện vọng hai gần như bằng không do mặt bằng điểm chuẩn chung của trường đó luôn ở mức cao.
  • Cân đối giữa chuyên sở trường và chuyên thay thế: Nếu năng lực môn chuyên chính chưa đạt mức an toàn tuyệt đối, học sinh nên cân nhắc đăng ký nguyện vọng hai sang các môn chuyên có độ lệch điểm chuẩn mềm hơn hoặc các lớp chuyên tại trường THPT thực hiện mô hình chất lượng cao, trường khu vực ngoại thành có biên độ điểm dễ thở hơn.

Phương pháp tối ưu điểm số 3 môn chung và môn chuyên

Do công thức xét tuyển hệ chuyên tính tổng điểm các bài thi chung nhân hệ số 11 cộng với bài thi chuyên nhân hệ số 22 (hoặc hệ số tương đương theo quy định), việc phân bổ thời gian ôn tập đòi hỏi sự chiến lược và trọng điểm rõ ràng:

  • Bảo vệ điểm số cốt lõi ở 3 môn chung (Toán, Văn, Anh): Nhiều học sinh thường mắc bẫy dồn toàn lực cho môn chuyên mà xem nhẹ các môn chung. Thực tế, một điểm ở bài thi chung hay bài thi chuyên đều đóng góp trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển. Việc duy trì mức điểm từ 8,08,0 trở lên ở mỗi môn chung đóng vai trò là bệ phóng vững chắc, bù đắp cho những biến số khó lường trong đề thi chuyên.
  • Chiến thuật ôn tập chuyên sâu theo định dạng đề thi Sở GD&ĐT: Đối với môn chuyên, học sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức nền tảng trong chương trình Trung học Cơ sở mà phải rèn luyện kỹ năng tư duy bậc cao, giải quyết các dạng toán vận dụng cao (VDCVDC), câu hỏi thực nghiệm trong Sinh - Hóa - Lý, hoặc phân tích ngữ liệu ngoài sách giáo khoa đối với chuyên Văn.
  • Tối ưu hóa kỹ năng làm bài và phân bổ thời gian: Trong phòng thi, điểm số thường bị mất không đáng có do lỗi trình bày hoặc phân bổ thời gian sai lệch giữa các câu hỏi phân loại. Học sinh cần luyện tập qua hệ thống đề thi thử của các trường chuyên trọng điểm để rèn phản xạ tâm lý, kiểm soát tốt áp lực thời gian và tối đa hóa từng phần trăm điểm số đạt được.

Tài liệu, bài tập và đề thi tham khảo

Đề Thi Cuối Học Kỳ 2 Môn Sinh 10 Năm Học 2020 - 2021
Tài liệuPDF4 trang

Đề Thi Cuối Học Kỳ 2 Môn Sinh 10 Năm Học 2020 2021

Trần Phương Thư

Xem chi tiết →
Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Sinh Học 10 Năm Học 2023 - 2024
Tài liệuPDF7 trang

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Sinh Học 10 Năm Học 2023 2024

Phan Khắc Hải

Xem chi tiết →
Kế Hoạch Chuyên Môn Tổ Sinh Học Năm 2020 - 2021
Tài liệuPDF11 trang

Kế Hoạch Chuyên Môn Tổ Sinh Học Năm 2020 2021

Nguyễn Tấn Mạnh Tú

Xem chi tiết →
Đề Thi Môn Sinh Tuyển Sinh 10 Chuyên Sở GD Quảng Nam 2020 - 2021
Tài liệuPDF8 trang

Đề Thi Môn Sinh Tuyển Sinh 10 Chuyên Sở GD Quảng Nam 2020 2021

Phạm Huy Điền

Xem chi tiết →

Đồng hành ôn luyện và hỗ trợ chuyên môn cùng gia sư chuyên sâu

Để hiện thực hóa mục tiêu chinh phục các lớp chuyên có mức điểm chuẩn cao và biên độ cạnh tranh khốc liệt, học sinh không chỉ cần một lộ trình tự học khoa học mà còn đòi hỏi sự đồng hành định hướng từ đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm. Việc tự tổng hợp kiến thức từ các nguồn rời rạc thường thiếu đi tính hệ thống và khó bám sát độ khó thực tế của đề thi tuyển sinh chuyên.

Học sinh và phụ huynh có thể chủ động kết nối với các giải pháp hỗ trợ học tập toàn diện nhằm giải quyết triệt để áp lực ôn luyện:

  • Tìm kiếm và lựa chọn gia sư chuyên sâu: Nền tảng cho phép người học Tìm và chọn gia sư dựa trên tiêu chí chuyên môn từng môn học, lọc theo khu vực địa lý thuận tiện cho việc di chuyển hoặc lựa chọn hình thức Học trực tuyến linh hoạt. Thông qua việc tham khảo hệ thống đánh giá minh bạch từ cộng đồng, học sinh có thể tìm được người đồng hành phù hợp với định hướng thi chuyên.
  • Khai thác kho tài liệu và đề thi chuẩn hóa: Quá trình ôn tập cần được bổ trợ bằng nguồn ngân hàng đề phong phú. Người học dễ dàng tiếp cận hệ thống Đề thi, Bài tập chuyên sâu và các Bài giảng mẫu được cập nhật liên tục, giúp rèn luyện phản xạ giải quyết các dạng toán phân loại và câu hỏi vận dụng cao trong cấu trúc đề thi chính thức.

Gia sư để tham khảo

Phạm Huỳnh Kim Ngân

Phạm Huỳnh Kim Ngân

#ND2201

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh · Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí · Đại học

5.0 (17 đánh giá) • 5+ năm kinh nghiệm
Học phí: 100.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Phan Thuỵ Cát Tường

Phan Thuỵ Cát Tường

#ND1744

Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh · Quốc tế học · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 5+ năm kinh nghiệm
Học phí: 120.000 - 130.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Hồ Huỳnh Gia Bảo

Hồ Huỳnh Gia Bảo

#ND2773

Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh · Kỹ Thuật Môi Trường · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 4+ năm kinh nghiệm
Học phí: 150.000 - 200.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Trần Thị Mỹ Phương

Trần Thị Mỹ Phương

#ND1414

Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh · Quản trị dịch vụ · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 6+ năm kinh nghiệm
Học phí: 120.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch